hành hạ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho ai đó phải chịu đựng sự đau đớn, khổ sở về thể xác hoặc tinh thần một cách chủ ý, tàn nhẫn: Hành động gây ra đau khổ kéo dài hoặc tra tấn cho người khác hoặc đôi khi cho chính bản thân.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Bọn cướp không chỉ lấy hết tài sản còn hành hạ gia chủ.
    • Anh ấy tự hành hạ mình bằng những suy nghĩ tiêu cực về quá khứ.
    • Việc bắt trẻ em lao động quá sức một hình thức hành hạ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hành hạ thể xác": nhấn mạnh đến việc gây đau đớn về mặt thân thể.

    • Những kẻ bắt cóc thường dùng lực để hành hạ thể xác con tin.
  • "hành hạ tinh thần": nhấn mạnh đến việc gây ra sự dày , đau khổ về mặt tâm lý, tình cảm.

    • Những lời nói cay độc của họ chính cách hành hạ tinh thần ấy.
Biến thể từ gần giàng
  • Hành (động từ): Một thành tố gốc Hán, có nghĩathi hành, thực hiện. Khi kết hợp với "hạ", tạo thành nghĩa đặc biệt làm cho khổ sở.
  • Hành xác (động từ): Làm cho thân thể đau đớn, khổ sở (nghĩa tương tự nhưng thường dùng trong phạm vi hẹp hơn, chủ yếu về thể xác).
  • Ngược đãi (động từ): Đối xử tàn tệ, ác nghiệt, gây đau khổ cho người dưới quyền hoặc người yếu thế hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Ngược đãi: Đối xử tàn ác, bất công.
  • Tra tấn: Dùng cực hình để làm cho đau đớn, thường để ép khai báo.
  • Dày : Làm cho đau khổ, day dứt triền miên (thường về tinh thần).
Từ trái nghĩa
  • Yêu thương: tình cảm trìu mến, quan tâm, chăm sóc.
  • Nâng niu: Giữ gìn, trân trọng, đối xử rất dịu dàng, cẩn thận.
  • Chiều chuộng: Đáp ứng mọi mong muốn, làm cho được sung sướng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Hành hạ xác phàm": Thường dùng để chỉ việc bắt thân thể chịu đựng khổ cực, vất vả.
    • Công việc nặng nhọc ấy chẳng khác nào hành hạ xác phàm.
  1. đgt Làm cho đau đớn, khổ sở: Lại còn hành hạ cho tàn, cho đau (-mỡ).